Soạn + Gợi ý Câu hỏi trên lớp bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 2: Tác phẩm

Soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 2: Tác phẩm nhanh nhất chỉ với 10 phút??? Trọn bộ các câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh trên lớp về tác phẩm Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 2: Tác phẩm??? Đúng vậy, tất cả sẽ có tại bài viết này của Toploigiai, mời các bạn cùng tham khảo

Soạn bài: Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 2: Tác phẩm (trong 10 phút)

BỐ CỤC:

– Phần 1: (từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa

– Phần 2: (tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp

– Phần 3: (còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta

NỘI DUNG CHÍNH

– Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân phong kiến, đánh dấu kỉ nguyên độc lập tự do ở nước ta

– Tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực

  + lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

  + ngôn ngữ hùng hồn vừa tố cáo tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiến nước ta của các thế lực tù địch, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, khát vộng độc lập tự do

ĐỌC – HIỂU TÁC PHẨM

Câu 1

– Bố cục như trên

Câu 2

– Việc trích dân tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ thể hiện cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả

  + Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước mình.

  + Đó là cơ sở suy rộng ra nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

– Ý nghĩa về mặt lập luận:

  + Tăng sức thuyết phục cho lời tuyên ngôn độc lập

  + Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù

  + Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông” dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng

Câu 3

– Hồ Chí Minh vạch trần bộ mặt nhân danh khai hóa thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng:

  + Tội ác gây ra trên mọi mặt đời sống:

   • Về chính trị: chia để trị, lập ra nhiều nhà tù,….

   • Về kinh tế: Chúng bóc lột… chúng cướp… chúng giữ…

   • Về quân sự: khi phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương… thực dân Pháp quỳ gốì đầu hàng…. bán nước ta hai lần cho Nhật…

  + Gây tội ác với mọi đối tượng tầng lớp: dân cày, dân buôn, tư sản, công nhân, học sinh….

– Bác nêu rõ: Pháp không những không bảo hộ được mà “trong vòng 5 năm đã bán nước ta hai lần cho Nhật”.

– Bản Tuyên ngôn vạch rõ chúng chính là kẻ phản bội Đồng minh, đã 2 lần dâng Đông Dương cho Nhật

– Bác vạch rõ: Đông Dương đã trở thành thuộc địa của Nhật và nhân dân ta đứng lên giành lại quyền độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

→Bản tuyên ngôn của Hồ Chí Minh khẳng định sự thật, lý lẽ thuyết phục, khẳng định nền độc lập dân tộc giành được từ đấu tranh.

Câu 4

– Ngắn gọn, giản dị, súc tích:

  + nội dung mang tính lịch sử trọng đại được cô đọng trên ba trang giấy

  + ngôn từ giản dị, dễ hiểu

  + cách diễn đạt ngắn gọn nhưng giàu ý tứ.

– Trong sáng:

  + ở việc dùng từ đặt câu, tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực của tiếng Việt.

  + ở thái độ rõ ràng, yêu ghét phân minh trên lập trường chính nghĩa.

– Đanh thép, sắc xảo:

  + biểu hiện tính chiến đấu không khoan nhượng

  + thái độ dứt khoát thể hiện một bản lĩnh vững vàng, phi thường, sắc sảo ở trí tuệ

  + lối lập luận chặt chẽ, sắc bén.

→Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao

LUYỆN TẬP

– Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận có khả năng lay động hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam vì

  + khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất chống ngoại xâm của người dân Việt Nam

  + là tuyên ngôn cho nền độc lập của dân tộc, được cha ông đánh đổi bằng máu và nước mắt

  + khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập tự do

  + bộc lộ tấm lòng yêu nước nồng nàn, tự hào dân tộc mãnh liệt, khao khát độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập ở Hồ Chí Minh

  + tấm lòng đó đã truyền ngọn lửa yêu nước cho hàng triệu trái tim Việt

Gợi ý Câu hỏi giáo viên đặt ra trên lớp bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 2: Tác phẩm

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập được viết ở đâu?

Trả lời:

Cuối tháng 8 – 1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Vào ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do.

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong hoàn cảnh nào?

Trả lời:

– Thế giới:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

+ Nhật đầu hàng Đồng minh.

+ Pháp tuyên bố Đông Dương thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp.

– Trong nước: Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.

+ 26 – 8 – 1945: Hồ chủ tịch về tới Hà Nội.

+ 28 – 8 – 1945: Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập tại tầng 2, căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội.

+ 2 – 9 – 1945: đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Trả lời:

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập thuộc thể loại gì?

Trả lời:

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập thuộc thể loại văn chính luận.

Chủ đề của văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử quan trọng tuyên bố quyền được tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và quyết tâm bảo vệ nền độc lập ấy trước toàn thế giới.

Mục đích sáng tác của văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Mục đích sáng tác của tác phẩm là:

– Tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc Việt Nam trước toàn các nước trên thế giới.

– Ngăn chặn âm mưu chuẩn bị chiếm lại nước ta của bọn đế quốc, thực dân.

– Tranh thủ sự ủng hộ và đồng tình của nhân dân tiến bộ và của Đồng minh với sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của nhân dân ta.

– Khẳng định khát vọng độc lập, tự do và ý chí quyết tâm sắt đá bảo vệ nền độc lập, tự do của quần chúng nhân dân Việt Nam.

Giá trị nội dung của văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Giá trị nội dung của văn bản Tuyên ngôn Độc lập:

– Là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta.

– Đánh dấu kỉ nguyên mới và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của nước Việt Nam cũng như của tất cả mọi dân tộc trên thế giới

Giá trị nghệ thuật của văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Giá trị nghệ thuật của văn bản Tuyên ngôn Độc lập:

– Một áng văn chính luận mẫu mực: lập luận, lí lẽ, dẫn chứng được trích ra từ lịch sử cụ thể, đanh thép, chặt chẽ; luận điểm sắc bén…

– Giọng văn hùng hồn, chứa đựng nhiều chân lí lớn nhưng vẫn thấm đượm chất trữ tình nên giàu sức thuyết phục cao.

– Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, linh hoạt, chính xác, tinh tế.

Giá trị lịch sử và ý nghĩa thời đại của văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

* Giá trị lịch sử của văn bản Tuyên ngôn Độc lập

– Đánh dấu mốc trọng đại trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc: chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật, đánh dấu sự kết thúc của chế độ phong kiến quân chủ tồn tại hàng nghìn năm ở Việt Nam.

– Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, giai đoạn xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

* Ý nghĩa thời đại:

– Về mặt lý luận, văn bản chỉ ra quyền con người và quyền của dân tộc, đặc biệt là ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh.

– Cổ vũ tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đoàn kết các tầng lớp nhân dân thành một khối thống nhất, tạo nên sức mạnh để bảo vệ đất nước.

– Xác định thái độ, trách nhiệm của mỗi người dân trước nguy cơ tồn vong của dân tộc.

Cấu trúc lập luận trong bài Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Bản tuyên ngôn có cấu trúc lập luận logic, chặt chẽ với 3 vấn đề chính:

– Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn: quyền con người, quyền dân tộc (quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc …)

– Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn: Vạch trần bản chất độc ác, xảo trá của thực dân Pháp; công cuộc đấu tranh vì chính nghĩa của nhân dân ta.

– Lời tuyên bố độc lập: khẳng định trước thế giới về nền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam, bày tỏ ý chí giữ vững nền độc lập ấy.

Chỉ ra cơ sở pháp lí trong văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Cơ sở pháp lí của văn bản Tuyên ngôn Độc lập:

– Hồ Chí Minh đã dùng lời trong Tuyên ngôn Độc lập (1776) của Mĩ (Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng…) và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của Pháp (Người ta sinh ra tự do và bình đẳng…) làm cơ sở pháp lí.

– Ý nghĩa:

+ Đây là lí lẽ thuyết phục bởi đây là hai tuyên ngôn được nhân dân thế giới công nhận, Mĩ và Pháp cũng là hai cường quốc có tiếng nói. Cho nên đó cũng là chân lí đúng đắn về quyền con người, không ai có thể bác bỏ.

+ Dùng phương pháp “gậy ông đập lưng ông” để đánh vào bộ mặt thực dân Pháp và ngăn chặn việc bọn thực dân, đế quốc tái xâm lược nước ta.

+ Đặt ngang hàng cuộc cách mạng, giá trị bản tuyên ngôn của nước ta với hai cường quốc Mĩ và Pháp, thể hiện lòng tự tôn dân tộc và sự công bằng, bình đẳng giữa các nước trên thế giới.

+ Dùng phương pháp suy luận trực tiếp, suy rộng ra từ quyền tự do của mỗi con người đến quyền tự do, độc lập của mỗi dân tộc: Đó là những chân lí không thể chối cãi được.

– Nghệ thuật: cách lập luận khéo léo, sáng tạo, rõ ràng, chặt chẽ đầy tính thuyết phục.

Chỉ ra cơ sở thực tiễn trong văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Cơ sở thực tiễn của văn bản Tuyên ngôn Độc lập:

– Hồ Chí Minh lập luận bác bỏ luận điệu xảo trá của thực dân Pháp về công cuộc “khai hóa” và “bảo hộ” của chúng bằng cách nêu những dẫn chứng cụ thể:

+ Thi hành nhiều chính sách dã man về chính trị, văn hóa – xã hội – giáo dục và kinh tế.

+ Hai lần bán nước ta cho Nhật (1940, 1945), khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói,… Không hợp tác mà còn thẳng tay khủng bố Việt Minh.

– Hồ Chí Minh khẳng định giá trị các cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta:

+ Nhân dân ta đã chống ách nô lệ hơn 80 năm, đứng về phía Đồng minh chống phát xít, kêu gọi Pháp chống Nhật, lấy lại nước từ tay Nhật.

+ Kết quả: cùng lúc phá tan 3 xiềng xích đang trói buộc dân tộc ta Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

– Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định để tuyên bố thoát li hẳn với thực dân Pháp, xóa bỏ mọi hiệp ước đã kí kết, mọi đặc quyền của Pháp tại Việt Nam.

– Khẳng định quyền được tự do, độc lập của Việt Nam phù hợp với nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hội nghị Tê – hê – răng và Cựu Kim Sơn, để kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận điều đó.

– Nghệ thuật: cách lập luận theo quan hệ nhân quả hợp lí và logic, dẫn chứng thuyết phục, lời văn giàu tính biểu cảm làm nổi bật cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn.

Tuyên bố độc lập trong văn bản Tuyên ngôn Độc lập?

Trả lời:

Tuyên bố độc lập trong văn bản Tuyên ngôn Độc lập:

– Khẳng định việc giành được tự do độc lập của dân tộc ta là điều tất yếu: dân tộc đó phải được độc lập, dân tộc đó phải được tự do.

– Tuyên bố với toàn thế giới về nền độc lập của dân tộc Việt Nam: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do… Thể hiện quyết tâm đoàn kết giữ vững chủ quyền, nền độc lập, tự do của quần chúng nhân dân.

– Nghệ thuật: Lời văn đanh thép, rõ ràng như một lời thề cũng như một lời khích lệ tinh thần yêu nước nhân dân cả nước.

 Ý nghĩa của việc trích dẫn lại Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp

Trả lời:

– Việc trích dẫn hai văn bản trên là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả:

   + Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước mình.

   + Đó là cơ sở suy rộng ra nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới.

– Ý nghĩa về mặt lập luận:

   + Tăng sức thuyết phục cho lời tuyên ngôn độc lập.

   + Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.

   + Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông” dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.

Đăng bởi: Wikichiase.com

Chuyên mục Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *