Soạn + Gợi ý Câu hỏi trên lớp bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 1: Tác giả

Soạn bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 1: Tác giả nhanh nhất chỉ với 10 phút??? Trọn bộ các câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh trên lớp về tác phẩm Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 1: Tác giả??? Đúng vậy, tất cả sẽ có tại bài viết này của Toploigiai, mời các bạn cùng tham khảo

Soạn bài: Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 1: Tác giả (trong 10 phút)

NỘI DUNG CHÍNH

– Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người

  + Hồ Chí Minh quan niệm văn học là vũ khí ắc bén của sự ngiệp cách mạng

  + Người luôn tự hỏi: Viết cho ai?, Viết để làm gì? sau đó mới quyết định: Viết cái gì?, Viết thế nào?

– Phong cách nghệ thuật của Người độc đáo, đa dạng

  + văn chính luận thường ngắn gọn, súc tích, lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục

  + truyện kí hiện đại có tính chiến đấu mạnh mẽ và trào phúng sắc bén

  + thơ có sự hòa quyện độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất trữ tình và chất thép, giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâu sắc

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

– Quan niệm sáng tác của Hồ Chí Minh

  + Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ.

  + Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

   • Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn, hiện thực phong phú của đời sống và phải giữ tình cảm chân thật.

   • Nhà văn phải có ý thức đề cao tinh thần, cốt cách trong dân tộc mình.

   • Nhà văn phải tìm tòi sáng tạo.

  + Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm

– Quan điểm sáng tác trên đã chi phối đặc điểm sự nghiệp văn học của Bác đem tới những tác phẩm có tư tưởng sâu sắc, có hình thức biểu hiện sinh động, đa dạng.

Câu 2

– Văn chính luận

  + Những thập niên đầu thế kỉ XX: những bài văn chính luận mang bút danh Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp đăng trên báo Người cùng khổ, nhất là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

  + Bản tuyên ngôn độc lập

  + Những văn kiện viết trong kháng chiến: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1946),…..

– Truyện và kí

  + thời gian ở Pháp: Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925)…

  + thời gian hoạt động cách mạng sau này: Nhật ký chìm tàu (1931), Vừa đi đường về kể chuyện (1963)…

– Thơ ca

  + Tập thơ Nhật ký trong tù gồm 134 bài

  + Tập Thơ Hồ Chí Minh gồm 86 bài

  + Tập Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh gồm 36 bài.

Câu 3

– Mang tính độc đáo

  + Văn chính luận thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục

  + Truyện và kí rất hiện đại, có tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.

  + Thơ ca tuyên truyền cách mạnh gần gũi với ca dao, giản dị, dễ nhớ.

– Có tính đa dạng:

  + Bác viết nhiều thể loại

  + Bác viết bằng nhiều thứ tiếng: tiếng Pháp, tiếng Hán, tiếng Việt,…

– Lại có tính thống nhất

  + Cách viết ngắn gọn trong sáng, giản dị.

  + Sử dụng linh hoạt các bút pháp nghệ thuật khác nhau.

  + Hình tượng nghệ thuật vận động hướng về ánh sáng tương lai.

LUYỆN TẬP

Câu 1

Gợi ý tham khảo

– Màu sắc cổ điển mang đậm phong vị cổ điển trong Đường thi

  + Thể thơ: tứ tuyệt Đường luật

  + Hình ảnh: cánh chim, chòm mây là những hình ảnh quen thuộc trong thơ cổ

  + Thời điểm: chiều tà, hoàng hôn xuống

  + Tâm trạng: bâng khuâng, cô đơn trên con đường xa, nỗi buồn xa xứ.

– Màu sắc hiện đại:

  + Hình tượng trữ tình: con người đầy sức xuân mải mê lao động để cải tạo và xây dựng cuộc sống hạnh phúc cho mình..

  + Âm điệu: ấm áp, sôi nổi, tin tưởng.

  + Hình ảnh: bếp lửa hồng xoá đi tất cả sự âm u, lạnh lẽo (2 câu sau).

  + Tâm trạng tác giả: hào hứng, hướng về sự sống trong tương lai vào ánh sáng.

Câu 2

Bài học thấm thía khi học đọc những bài thơ trong tập Nhật kí trong tù

– Vượt lên hoàn cảnh, khẳng định giá trị, phẩm chất tốt đẹp

– Tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống

– Tình thương người lòng nhân đạo

– Lòng yêu nước sâu sắc

Gợi ý Câu hỏi giáo viên đặt ra trên lớp bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh). Phần 1: Tác giả

Nêu vài nét về tiểu sử của tác giả Hồ Chí Minh?

Trả lời:

– Hồ Chí Minh (19/05/1889 – 02/09/1969) tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung.

– Quê quán: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An.

– Sinh ra trong một gia đình nhà Nho nghèo, yêu nước. Cha là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc và mẹ là Hoàng Thị Loan.

– Thời thanh thiếu niên tên là Nguyễn Sinh Cung và Nguyễn Tất Thành; thời gian hoạt động cách mạng, Người lấy tên là Nguyễn Ái Quốc và nhiều tên khác.

– Quá trinh hoạt động cách mạng:

+ Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.

+ Năm 1919, Người gửi tới Hội nghị hòa bình ở Vec-xay bản “Yêu sách của nhân dân An Nam”, kí tên Nguyễn Ái Quốc.

+ Năm 1920, Người dự Đại hội ở thành phố Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

+ Từ năm 1923 đến 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan.

+ Tháng 2/1941, Người về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.

+ Tháng 8/1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ trong 13 tháng.

+ Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

– Người là một vị lãnh tụ tài ba, vĩ đại, người đã đưa dân tộc Việt Nam thoát khỏi cảnh nô lệ, lầm than.

– Người đặt nền móng vững chắc cho văn học cách mạng Việt Nam.

– Được UNESCO công nhận là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn”.

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh?

Trả lời:

Quá trình hoạt động cách mạng:

– Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước.

– Năm 1919, Người gửi tới Hội nghị hòa bình ở Vec-xay bản “Yêu sách của nhân dân An Nam”, kí tên Nguyễn Ái Quốc.

– Năm 1920, Người dự Đại hội ở thành phố Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

– Từ năm 1923 đến 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan.

– Tháng 2/1941, Người về nước, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng trong nước.

– Tháng 8/1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ trong 13 tháng.

– Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

Trả lời:

– Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.

– Luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc.

– Luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm (Viết cho ai? Viết làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?).

Hãy nêu những nét khái quát về di sản văn học của Hồ Chí Minh?

Trả lời:

Người để lại một di sản văn học lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại, đa dạng về phong cách:

* Văn chính luận:

– Nội dung: Trực tiếp phục vụ mục đích đấu tranh chính trị qua những chặng đường lịch sử cách mạng.

– Những áng văn chính luận tiêu biểu của Hồ Chí Minh cho thấy tác giả viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo, lời văn chặt chẽ, súc tích mà còn bằng cả tấm lòng yêu nước nồng nàn của một trái tim vĩ đại.

– Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925, tiếng Pháp), Tuyên ngôn Độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966), Di chúc (1969).

* Truyện và kí

– Nội dung: Dựa trên những sự kiện có thật, được viết trong thời gian hoạt động ở Pháp, tác giả hư cấu tưởng tượng để tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân, phong kiến tay sai và đề cao tấm lòng yêu nước và cách mạng của nhân dân.

– Tác phẩm cô đọng, tình huống truyện độc đáo hình tượng sinh động, sắc sảo, giàu chất trí tuệ và hiện đại.

– Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925), Nhật kí chìm tàu (1931)…

* Thơ ca: Đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật nhất trong sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh và mang lại nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn học hiện đại Việt Nam.

– Nội dung:

+ Tố cáo chế độ nhà tù Quốc dân đảng và là bức chân dung tự họa về con người tinh thần của Bác – người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày (Tập thơ chữ Hán – Ngục trung nhật kí)

+ Thể hiện tấm lòng yêu nước của vị lãnh tụ và ngợi ca sức mạnh quân dân trong kháng chiến.

+ Hình ảnh nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà” mà phong thái vẫn ung dung, tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên → một con người bản lĩnh với tư thế của một nhà cách mạng vĩ đại.

– Tác phẩm tiêu biểu: Với gần 250 bài thơ có giá trị được tuyển chọn và in trong các tập Nhật ký trong tù (1942 – 1943) gồm 134 bài, Thơ Hồ Chí Minh (1967) gồm 86 bài; Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh gồm 36 bài.,

Các tác phẩm tiêu biểu của Hồ Chí Minh?

Trả lời:

Các tác phẩm chính của Hồ Chí Minh là: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925), Nhật kí trong tù,…

 Những đặc điểm cơ bản phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

Trả lời:

– Văn chính luận:

+ Lập luận chặt chẽ, lời văn ngắn gọn, lý lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục.

+ Giàu tính luận chiến, đa dạng bút pháp.

+ Thấm đượm tình cảm, giàu hình ảnh.

+ Giọng điệu uyển chuyển: vừa ôn tồn, thấu tình vừa đanh thép, hùng hồn.

– Truyện và kí:

+ Hiện đại và giàu tính chiến đấu mạnh mẽ.

+ Mang đậm tính trào phúng đặc sắc: hóm hỉnh mà lại thâm sâu.

– Thơ ca: Kết hợp độc đáo giữa

+ Bút pháp cổ điển và hiện đại.

+ Chất thép với chất tình.

+ Sự trong sáng giản dị và sự hàm súc, sâu sắc.

⇒ Nhìn chung, phong cách nghệ thuật của Bác vô cùng phong phú và đạ dạng ở các thể loại nhưng chúng lại nhất quán với nhau. Các tác phẩm đều có thể xác định mục đích rõ ràng, tư tưởng sâu sắc, cách viết chân thực sống động,… Bởi vì các sáng tác của Người luôn hướng tới cuộc sống, niềm vui, ánh sáng nên chúng có sức hấp dẫn lớn, có sức tác động lên nhiều đối tượng trong quần chúng và đặc biệt là có sức sống bền lâu.

Văn thơ Hồ Chí Minh có ảnh hưởng như thế nào đối với lịch sử văn học, đời sống và cách mạng Việt Nam?

Trả lời:

Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, có tác dụng to lớn đến quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần dân tộc. Người đã sáng tác được nhiều tác phẩm văn chương có giá trị. Từ những áng văn chính luận giàu sức thuyết phục, sắc sảo về chính kiến cho đến những tình huống truyện ngắn độc đáo và mang tính hiện đại sâu sắc. Cuối cùng là hàng trăm bài thơ chan chứa xúc cảm, tình người, tình đời, biết bao thi vị được viết ra bằng tài năng và tâm huyết của Bác. Do điều kiện hoạt động cách mạng nhiều năm ở nước ngoài nên các tác phẩm của Người được viết bằng tiếng Pháp, tiếng Hán, tiếng Việt. Nhờ có vậy mà văn học nước nhà được nhiều người trên thế giới biết đến.

Đăng bởi: Wikichiase.com

Chuyên mục Giáo dục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *