Nghe chú Đại Bi có tác dụng gì? Tác dụng của nghe chú đại bi

Nghe chú đại bi có tác dụng gì
Nghe chú đại bi có tác dụng gì

Nghe chú đại bi có tác dụng gì sẽ được chia sẻ tại wikichise. Nội dung của chú đại bi. Có nên nghe chú đại bi mỗi ngày. Chú Đại Bi là một bài kinh tụng niệm theo nghi thức của nhà Phật. Vậy nghe chú Đại bi có tác dụng gì? Tác dụng của nghe chú đại bi – câu trả lời có tại wikichiase.

Trong Kinh Phật có nhiều bài chú khác nhau: Chú Đại Bi tiếng Phạn, Thần chú của Đức Tara Xanh, Thần Chú của Văn Thù Bồ Tát Sư Lợi, Thần chú Phật Mẫu Chuẩn Đề, Chú Lăng Nghiêm tiếng Phạn, Bát Nhã Tâm Kinh Chú…mỗi bài chú có tác dụng khác nhau. Vậy Nghe Chú Đại Bi có tác dụng gì, chúng ta có nên nghe chú đại bi hằng ngày?

Chú Đại Bi là gì?

Trong các nghi thức tụng niệm phổ thông của nhà Phật, Chú Đại Bi được phiên âm theo kiểu âm Hán Việt để mọi người dễ dàng tiếp cận. Tuy nhiên bản gốc của thần chú này được viết bằng tiếng Phạn. có cấu trúc ngữ âm rất đặc biệt.

Kinh Chú Đại Bi (Maha Karunika citta Dharani) dược rút ra từ Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni của Phật Quán Thế Âm, gọi tắt là Chú Đại Bi. Chú Đại Bi có thảy là 84 câu, 415 chữ. là một bài chú cơ bản minh họa công đức nội chứng của Đức Quán Tự Tại Bồ Tát. Bài chú này còn nổi tiếng với rất nhiều tên gọi khác như: “Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni”, “Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni”, “Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni”, “Thanh Cảnh Đà La Ni”… 

Trong tất cả Kinh điển và Mật Chú của Phật giáo đều chia làm hai phần: Phần hiển (Phần Kinh) và Phần mật (phần câu Chú).

Phần hiển: Là hiển bày ra ý nghĩa và chân lý trong Kinh để hành giả tụng niệm, hoặc nghiên cứu theo đó áp dụng tu tập, thì gọi là: “Tụng Kinh minh Phật chi lý”, để hiểu biết công năng của câu kinh và câu chú gọi là phần hiển.

Ví dụ: Phần hiển: Chú Đại Bi “Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi” câu Kinh này là phần hiển giải thích công năng và diệu dụng của 84 câu Chú ở sau, để giúp hành giả hiểu mà hành trì cho đúng mới có hiệu nghiệm.

Còn phần mật của Chú Đại Bi là phần “câu Chú” từ câu chú “tâm đà la ni cho đến câu 84. Ta bà ha” phần câu Chú là phần ẩn nghĩa chỉ là phạn ngữ chỉ có chư Phật mới thấu hiểu còn hàng phàm phu không hiểu ý nghĩa, chỉ biết công năng và lợi ích để hành trì.

Chú Đại Bi là chân ngôn phổ biến, song hành cùng Phật Quán Thế Âm ở Đông Á. Theo đó, thần chú này được Bồ Tát Quán Thế Âm đọc trước những cuộc tập họp của các chư vị Phật, Bồ Tát, các thần và vương với mục đích thanh tịnh, bảo vệ.

Nghe Chú Đại Bi có tác dụng gì?

Thần Chú Đại Bi là thần chú quảng đại viên mãn, thần chú vô ngại đại bi, thần chú cứu khổ. Trí chú này thì diệt vô lượng tội, được vô lượng phước và chết thì sinh Cực Lạc.

Bồ Tát Quán Thế Âm vì tâm đại bi đối với chúng sinh, muốn cho chúng sinh được thành tựu tất cả các thiện căn, được tiêu tan tất cả sự sợ hãi, được mau đầy đủ tất cả những chỗ mong cầu mà nói ra Thần Chú này. Trong kinh ngài Quán Thế Âm Bồ Tát bạch Phật rằng:

“Bạch đức Thế Tôn, tôi có Chú Đại Bi tâm đà ra ni, nay xin nói ra, vì muốn cho chúng sanh được an vui, được trừ tất cả bệnh, được sống lâu, được giàu có, được diệt tất cả nghiệp ác tội nặng, được xa lìa chướng nạn, được thành tựu tất cả thiện căn, được tiêu tan tất cả sự sợ hãi, được mau đầy đủ tất cả những chỗ mong cầu. Cúi xin Thế Tôn từ bi doãn hứa.”, rồi sau đó đọc Chú Đại Bi.

Theo quan niệm Đạo Phật, bản kinh Chú Đại Bi hướng con người đến những điều thiện lành. Việc tụng trì sẽ mang đến 15 điều lành, tránh xa 15 điều hoạnh tử bức hại. 

15 điều lành nhận được từ Kinh Chú Đại Bi là:

– Từ khi sinh ra đã được gặp vua hiền.

– Sinh ra vào những nước an yên.

– Luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

– Thường xuyên gặp gỡ được bạn tốt.

– Sáu căn đủ đầy.

– Tâm đạo thuần thục.

– Tránh phạm giới cấm.

– Bà con luôn thuận hòa, hỗ trợ, yêu thương lẫn nhau.

– Thức ăn của cải dư dả, đủ đầy, đời sống sung túc.

– Thường nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ từ người khác.

– Sở hữu của báu không bị chiếm đoạt, dèm pha. 

– Cầu gì được đó.

– Long, Thiên, thiện thần luôn kề bên hộ vệ.

– Được gặp Phật pháp, nghe kinh kệ mỗi ngày.

– Nghe Chánh pháp khai sáng tâm trí, không lầm đường lạc lối.

15 thứ hoạnh tử tuyệt đối rời xa khi tụng trì Kinh Chú Đại Bi:

– Chết vì sự đói khát khốn cùng.

– Chết vì sự gông cùm, đánh đập, giam cầm.

– Chết vì những báo thù oan gia.

– Chết vì lâm vào chiến trận.

– Chết vì sự làm hại của bọn ác thú: hổ, lang sói.

– Chết vì rắn độc, bò cạp bủa quanh.

– Chết trôi sông, chết cháy rụi tàn khốc.

– Chết vì dính thuốc độc.

– Chết vì trùng độc hại thân.

– Chết vì những cuồng điên, mất trí.

– Chết vì té từ trên cao hoặc rơi xuống vực sâu thẳm.

– Chết vì kẻ ác hãm hại.

– Chết vì quỷ ma, tà thần.

– Chết vì lâm bệnh nặng “thập tử nhất sinh”.

– Chết vì đường cùng tự tử

Nói dễ hiểu hơn thì khi trì niệm lời Chú Đại Bi sẽ giúp hóa giải chướng nghiệp, tiêu trừ ác duyên, nhận được phước đức và chết thì sinh Cực Lạc… nếu biết trì niệm một cách thành tâm và luôn hướng Phật, hướng thiện. Ngoài ra, trì niệm Chú Đại Bi còn là một cách giúp tâm thanh tịnh, đoạn trừ phiền não. Khi tâm thanh tịnh sẽ tạo ra thế giới bình “tướng tự tâm sanh”, mây tan thì ắt trăng sẽ tỏa sáng.

Ngài Tuyên Hóa cũng dạy rằng: Người trì kinh, chú sẽ được ba nghiệp thanh tịnh, khi ba nghiệp lắng đọng thì trí huệ sinh (nhân định tức huệ) đồng Phật vãng Tây Phương.

Niệm Kinh Chú mục đích nhiếp phục tam nghiệp hằng thanh tịnh để trừ được ba ác nghiệp thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp:

– Thân nghiệp gồm ba: Không sát sinh, không trộm cướp, không tà dâm

– Khẩu nghiệp có bốn: Không nói dối, không nói ác khẩu, không nói lưỡi hai chiều, không nói thêu dệt

– Ý nghiệp có ba: Tham, sân, si.Như vậy niệm Kinh, niệm Chú, niệm Phật cũng đều mục đích như nhau để tam nghiệp hằng thanh tịnh. Khi tâm mình thanh tịnh tức tâm bình, tâm bình tạo ra thế giới bình “tướng tự tâm sanh,” mây tan thì trăng tự nhiên hiển bày tỏa sáng.

Trong Khi trì tụng thần Chú Đại Bi với tất cả tâm thành, bất cứ một ai chắc chắn sẽ đạt được tất cả những điều mong cầu, ước nguyện bởi vì oai lực của Thần chú là rộng khắp, vô biên, không có gì có khả năng ngăn ngại nỗi.Sự linh ứng của Chú Đại Bi sẽ giúp cứu khổ cứu nạn, con người không bị ma quỷ, kẻ ác hãm hại; bảo vệ con người trước những khó khăn mà con người phải đương đầu gánh vác. 

Tụng chú đại bi tại nhà
Tụng chú đại bi tại nhà

Trì niệm Chú Đại Bi cần lưu ý những điều gì?

Kinh Chú Đại Bi không chỉ dành cho những ai tu tập Phật pháp. Bất kỳ ai cũng có thể tụng niệm và phải xuất phát từ tâm Đại Từ Bi. Mỗi khi trì tụng thần chú này, chúng ta phải bắt đầu hướng tâm vào việc quán tưởng khơi dậy lòng xót thương với tất cả chúng sanh. Hay theo quan niệm của Phật học, để đạt được những ý nghĩa hướng thiện của Chú Đại Bi thì hành giả cần phải nghiêm khắc thực hiện những điều sau:

– Luôn luôn gìn giữ giới hạnh, đặc biệt là “sát”, “đạo”, “dâm”, “vọng”.

– Tuyệt đối kiêng cữ rượu thịt, hành, hẹ, tỏi, những loại thức ăn có mùi nồng. Hoặc cách tốt nhất là chư vị chúng sanh nên ăn chay. 

– Tuyệt đối giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ, y phục trang nghiêm, lịch sự.

– Trước khi thực hiện niệm trì chú phải đánh răng, súc miệng sạch sẽ. Trường hợp trước đó có đi đại tiện, tiểu tiện thì phải vệ sinh tay sạch sẽ trước khi trì tụng.

Tuy nhiên, với mục đích xuất phát từ sự tự nguyện nên hành giả có thể trì tụng bất cứ lúc nào mà điều kiện cho phép. Chỉ cần thành tâm và không mưu cầu những điều bất thiện.

Nội dung Chú Đại Bi

Tên của bài kinh này là Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni của Bồ Tát Quán Thế Âm. Gọi tắt là Chú Đai Bi. Chú Đại Bi có thảy là 84 câu, 415 chữ: 

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni

  1. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
  2. Nam mô a rị da
  3. Bà lô yết đế thước bát ra da
  4. Bồ Đề tát đỏa bà da
  5. Ma ha tát đỏa bà da
  6. Ma ha ca lô ni ca da
  7. Án
  8. Tát bàn ra phạt duệ
  9. Số đát na đát tỏa
  10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da
  11. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà
  12. Nam mô na ra cẩn trì
  13. Hê rị, ma ha bàn đa sa mế
  14. Tát bà a tha đậu du bằng
  15. A thệ dựng
  16. Tát bà tát đa (Na ma bà tát đa)
  17. Na ma bà dà
  18. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha
  19. Án. A bà lô hê
  20. Lô ca đế
  21. Ca ra đế
  22. Di hê rị
  23. Ma ha bồ đề tát đỏa
  24. Tát bà tát bà
  25. Ma ra ma ra
  26. Ma hê ma hê rị đà dựng
  27. Cu lô cu lô yết mông
  28. Độ lô đồ lô phạt xà da đế
  29. Ma ha phạt xà da đế
  30. Đà ra đà ra
  31. Địa rị ni
  32. Thất Phật ra da
  33. Giá ra giá ra
  34. Mạ mạ phạt ma ra
  35. Mục đế lệ
  36. Y hê di hê
  37. Thất na thất na a
  38. Ra sâm Phật ra xá lợi
  39. Phạt sa phạt sâm
  40. Phật ra xá da
  41. Hô lô hô lô ma ra
  42. Hô lô hô lô hê rị
  43. Ta ra ta ra
  44. Tất rị tất rị
  45. Tô rô tô rô
  46. Bồ Đề dạ Bồ Đề dạ
  47. Bồ đà dạ bồ đà dạ
  48. Di đế rị dạ
  49. Na ra cẩn trì
  50. Địa rị sắc ni na
  51. Bà dạ ma na
  52. Ta bà ha
  53. Tất đà dạ
  54. Ta bà ha
  55. Ma ha tất đà dạ
  56. Ta bà ha
  57. Tất đà dũ nghệ
  58. Thất bàn ra dạ
  59. Ta bà ha
  60. Na ra cẩn trì
  61. Ta bà ha
  62. Ma ra na ra
  63. Ta bà ha
  64. Tất ra tăng a mục khê da
  65. Ta bà ha
  66. Ta bà ma ha a tất đà dạ
  67. Ta bà ha
  68. Giả kiết ra a tất đà dạ
  69. Ta bà ha
  70. Ba đà ma kiết tất đà dạ
  71. Ta bà ha
  72. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ
  73. Ta bà ha
  74. Ma bà rị thắng yết ra dạ
  75. Ta bà ha
  76. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da
  77. Nam mô a rị da
  78. Bà lô kiết đế
  79. Thước bàn ra dạ
  80. Ta bà ha
  81. Án. Tất điện đô
  82. Mạn đà ra
  83. Bạt đà gia
  84. Ta bà ha.

Vừa rồi là những tìm hiểu cơ bản nhất về kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn. Hy vọng qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp, các bạn đã biết được nhiều điều về Chú Đại Bi cũng như biết được nghe Chú Đại Bi có tác dụng gì để từ đó lấy động lực cho bản thân trên con đường tu tập.

Xem thêm:

Quan Thế âm Bồ tát là nam hay nữ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *